Thông tin điều kiện tách thửa tối thiểu tại Bình Phước của ngành bất động sản. Vấn đề được quan tâm nhất hiện nay. Khi ngành bất động sản ngày càng sôi động. Thì chúng ta cần phải hiểu rõ các quy định của phấp luật, để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Mỗi người có nhu cầu sử dụng và đầu tư khác nhau, vì thế điều kiện, thủ tục, tách gộp thửa đất là khác nhau. Dưới đây, chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ về luật, điều kiện, thủ tục tách thửa tối thiểu tại tỉnh Bình Phước nhé.

thong-tin-dieu-kien-tach-thua
Thông tin điều kiện tách thửa tại Bình Phước

Thông tin điều kiện tách thửa tối thiểu tại Bình Phước:

Thông tin điều kiện tách thửa tối thiểu tại BÌnh Phước: Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long,Đồng Phú, Chơn Thành,…

QUY ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT Ở, HẠN MỨC ĐẤT Ở KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Bình Phước

 

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng:
  1. Phạm vi điều chỉnh:
  • Quy định này quy định diện tích tách thửa đất đối với đất ở. Hạn mức đất ở khi Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  1. Đối tượng áp dụng:
  • Quy định diện tích tách thửa đất đối với đất ở áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Không áp dụng đối với các trường hợp tách thửa thực hiện theo thừa kế. Hoặc thực hiện theo bản án của Tòa án nhân dân.
  • Quy định, hạn mức đất ở áp dụng đối với hộ gia đình. Cá nhân được giao đất ở. Công nhận quyền sử dụng đất ở. Không áp dụng đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Các trường hợp tách thửa khác do cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể.
Điều 2. Giải thích từ ngữ: 
  1. Đất ở tại nông thôn: Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở. Xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất. Thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Đất ở tại đô thị: Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở. Xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chương II: HẠN MỨC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở

Điều 3. Hạn mức tách thửa đất ở
  1. Đất ở tại các phường thuộc các thị xã:
  • Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy định như sau:
    • Đối với thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng. Mật độ xây dựng thì việc tách thửa phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
    • Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m. Diện tích tách thửa tối thiểu là 45m2 (bốn mươi lăm mét vuông). Không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối). Trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m.
    • Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m. Diện tích tách thửa tối thiểu là 36m2 (ba mươi sáu mét vuông). Không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối). Trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m.
  1. Đất ở tại các xã thuộc các thị xã:
  • Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện. Diện tích tách thửa tối thiểu là 100m2 (một trăm mét vuông). Không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối). Trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m.
  • Thửa đất tách ra theo Quy định tại Khoản 1 và 2. Điều này phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng.
  • Trường hợp tách thửa đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp thì chỉ tính hạn mức của đất ở.
  • Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất. Thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu. Đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề. Để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa. Thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa.

Chương III: HẠN MỨC ĐẤT Ở KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 4. Hạn mức đất ở tại các xã, phường, thị trấn
  1. Các phường thuộc thành phố, thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long. Các thị trấn thuộc các huyện. Hạn mức đất ở không quá 300m2.
  2. Các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã. Hạn mức đất ở không quá 400m2.
  3. Đối với các vùng có tập quán sống chung nhiều thế hệ. Hạn mức đất ở không quá 02 lần hạn mức đất ở cùng khu vực.
  4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê. Hạn mức đất ở thực hiện theo dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  5. Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất. Lập hồ sơ xin đổi giấy chứng nhận mới mà diện tích đất ở, nhà ở đó phù hợp quy hoạch và không có tranh chấp. Thì được xem xét cấp giấy theo giấy chứng nhận đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
Điều 5. Hạn mức đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư 
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
    • Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013. Thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
    • Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận. Không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở Quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 4 Quy định này.
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
    • Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013. Mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
    • Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013. Mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định tại Điều 4 Quy định này.
    • Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013. Mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993. Thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại Khoản 3 Điều này. Trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Thì diện tích đất ở được xác định theo mức, đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 4 Quy định này.

Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN TÁCH THỬA

Điều 6. Tổ chức thực hiện tách thửa
  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào diện tích tách thửa đất đối với đất ở. Hạn mức đất ở khi Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất tại quy định này. Để triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.
  2. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng.Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm. Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện đúng Quy định này.
  3. Đối với các nội dung khác không có trong quy định này. Thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương.
  4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết. Các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, xem xét, quyết định./.

Thủ tục tách thửa theo quy định của Nhà Nước:

Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014 Về hướng dẫn Luật Đất đai 2013, cụ thể các thủ tục như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa đất thổ cư.

  • Hồ sơ tách thửa đất bao gồm những giấy tờ sau đây:
  • Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu số 11/ĐK, đính kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Kết quả: Văn bản hướng dẫn của cơ quan Tài nguyên môi trường về việc tách thửa đất và lập văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành các công việc như sau:

  • Tiến hành đo đạc địa chính để tách thửa đất
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Chỉnh lý, thực hiện biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai,
  • Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Hoặc nhờ UBND cấp xã trả kết quả cho người dân.

Khi bạn là một người mua đất ở hay kinh doanh bất động sản. Thì bạn cũng nên biết và hiểu về thông tin điều kiện tách thửa đất đại. Để có thể tự bảo vệ và chủ động trong công việc kinh doanh của mình đúng không nào.

Nếu các bạn thấy bài viết của tôi của tôi có ích thì hãy tiếp tục theo dõi. Và hãy đưa ra những câu hỏi hoặc những yêu cầu cho tôi ở phần nhận xét nhé!

>>Đọc nhiều hơn những thông tin bổ ích từ Kim Cương nhé!

>>Tham khảo thêm tại Facebook của Kim Cương nhé!

 

 

4 thoughts on “Thông tin điều kiện tách thửa tối thiểu tại Bình Phước

  1. Pingback: Tỉnh Bình Dương, quy định tách thửa không phải đất ở trên địa bàn

  2. Pingback: Kinh doanh bất động sản trong phòng chống rửa tiền và lạm phát

  3. Pingback: Bất động sản Bình Phước cơ hội và sự bức phá - Tin tức

  4. Pingback: Đất nền Chơn Thành-Bình Phước điểm nóng miền Nam - Tin tức

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thiết kế web: 0968 26 76 76
Liên hệ
0912 892 223